Thursday, 03/12/2020 - 23:23|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS An Lập

QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CB-GV-CNV-HS TRƯỜNG THCS AN LẬP

PHÒNG GD&ĐT SƠN ĐỘNG

TRƯỜNG THCS AN LẬP

 

Số: 01 /QĐ-THCS AL

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

                An lập, ngày 10 tháng 04  năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quy tắc ứng xử  văn hóa của CB-GV-CNV-HS

 Trường THCS An Lập

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS  AN LẬP

          Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2013

          Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2013

          Căn cứ Điều lệ trường THCS, Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ văn bản 1471/BGDĐT-GDTrH ngày 05/3/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

         Căn cứ Công văn số 216/SGD&ĐT - CTTT 24/3/2017 của  Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Giang về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong các cơ sở giáo dục trên địa bang tỉnh Bắc Giang.

Công văn số 78/PGD&ĐT - GDTRH v/v đẩy mạnh môi trường văn hóa trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

 Xét yêu cầu tình hình thực tế nhà trường,

 

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy tắc ứng xử của CB-GV-CNV - HS trường THCS An Lập.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

Điều 3. Toàn thể CB-GV-CNV trường THCS An Lập chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG

-Như điều 3;

-Lưu VT.

 

 

 

                                                                                                                Phùng Đình Binh

 

 

 

 

 

               Tống Xuân Bằng

PHÒNG GD&ĐT SƠN ĐỘNG

TRƯỜNG THCS AN LẬP

 

Số: 01 /QĐ-THCS AL

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

                An lập, ngày 10 tháng 04  năm 2017

 

QUY ĐỊNH

 QUY TẮC ỨNG XỬ  CỦA CB-GV-CNV-HS

TRƯỜNG THCS AN LẬP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /QĐ-THCS AL của trường THCS An lập)

A. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Qui tắc này qui định các chuẩn mực xử sự của cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh đang công tác, học tập  tại Trường THCS An Lập.

          Điều 2. Mục đích qui định Qui tắc ứng xử khi thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường THCS An Lập nhằm :

Qui định các chuẩn mực xử sự của cán bộ, giáo viên, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm nhằm thực hiện công khai các hoạt động khi thi hành nhiệm vụ, khi học tập, nghiên cứu và quan hệ xã hội của cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh.

Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh trong thực hiện các qui định của pháp luật.

Là căn cứ để nhà trường đánh giá, xếp loại viên chức, giám sát việc chấp hành pháp luật, xử lý trách nhiệm khi cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh vi phạm các chuẩn mực đạo đức và xử sự khi thi hành nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác.

 

B. QUAN HỆ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:  Học sinh Trường THCS An Lâp - Sơn Động - Bắc Giang.

2. Phạm vi áp dụng: Trường THCS An Lập.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Đối với thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường và khách đến trường

1. Ứng xử trong chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với thầy cô giáo, nhân viên trong nhà trường khách đến thăm, làm việc với nhà trường.

- Đảm bảo kính trọng, lịch sự, ngắn gọn, rõ ràng và lễ phép.

- Không được có những hành động, cử chỉ, lời nói thiếu chuẩn mực đạo đức, vô phép với thầy, cô và người lớn tuổi .

2. Ứng xử khi hỏi và trả lời đảm bảo tôn ti trật tự trên dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có dạ thưa lịch sự, phù hợp đúng với môi trường sư phạm.

Ngôn ngữ hỏi, trả lời phải phải có chủ ngữ, thể hiện sự lễ phép: em chào cô, em chào thầy, thưa thầy, thưa cô…. ; thưa bác, thưa cô (đúng theo vai vế về phù hợp với lứa tuổi)…

3. Ứng xử khi làm phiền thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường đảm bảo thái độ văn minh, tế nhị, chân thành, biết xin lỗi khi làm sai đúng lúc.

- Khi làm phiền nên nói : Em thưa thầy, thưa cô cho em làm phiền một chút…;Thưa bác, thưa chú cho cháu làm phiền một chút…với thái độ cần thiết tới sự giúp đỡ của thầy, cô…

- Khi mắc lỗi thì lựa chọn thời điểm phù hợp để xin lỗi: tránh lúc đông người hay đang giờ làm việc, giờ lên lớp. Lời xin lỗi phải thể hiện sự chân thành, thực sự biết lỗi và muốn sửa lỗi ...: Em xin lỗi thầy, cô! Em  biết mình đã sai…

4. Ứng xử khi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với thầy giáo, cô giáo, và ngược lại đảm bảo chân tình, giản dị, cởi mở, thân mật, không khách sáo cầu kỳ.

Điều 3. Đối với bạn bè

1. Ứng xử trong xưng hô đảm bảo thân mật, cởi mở, trong sáng, không cầu kì, kiểu cách.

- Không gọi nhau bằng những từ chỉ dành để gọi những người tôn kính như ông, bà, cha, mẹ…

- Không gọi tên gắn với tên cha me, ông, bà hay những khiếm khuyết về ngoại hình hoặc đặc điểm về tính nết của người khác.

- Không gọi nhau bằng những từ ngữ phim ảnh, giang hồ (đại ca, sư tỉ,…)

- Phải xưng hô với bạn  bè trong trường là: bạn hay xưng tên mình …

2. Ứng xử trong khi chào hỏi, giới thiệu, bắt tay nhau đảm bảo thân mật, trong sáng, không thô thiển, cục cằn, không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh.

3. Ứng xử trong khi thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè .

- Đảm bảo chân thành tế nhị, không che giấu khuyết điểm của nhau, không xa lánh, coi thường người bị bệnh, tàn tật hoặc người có hoàn cảnh khó khăn.

- Khi chúc mừng bạn đảm bảo vui vẻ, thân tình, không cầu kì, không gây khó xử.

4. Ứng xử trong đối thoại, nói chuyện, trao đổi với bạn bè .

- Chân thành, thẳng thắn, cởi mở, ôn tồn, không cãi vã , chê bai, dè bỉu, xúc phạm, huơ chân, múa tay, nói tục, chửi bậy, chửi thề, khạc nhổ …

- Biết lắng nghe tích cực và phản đối mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận

5. Ứng xử trong quan hệ với bạn khác giới đảm bảo tôn trọng, nhã nhặn, trong sáng, không sấn sổ, săn đón, điệu bộ quá trớn, không có những hành động  hay lời nói  xúc phạm, khiếm nhã, trêu chọc, khiêu khích…

6. Ứng xử trong học tập đảm bảo nghiêm túc, trung thực không vi phạm qui chế kiểm tra, thi cử.

Điều 4. Đối với gia đình

1. Ứng xử trong xưng hô, mời, gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.

2.  Ứng xử trong khi đi, về; lúc ăn uống đảm bảo lễ phép, có chào mời thưa gửi, xin phép.

- Đi đâu phải có sự đồng ý của cha, mẹ mới được đi, nếu tham gia công việc của trường, lớp cha mẹ không đồng ý phải giải thích với thái độ đúng mực, không cáu gắt tỏ thái độ coi thường…

- Khi được hỏi phải trả lời lễ phép, nhẹ nhàng, rõ ràng.

- Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.

3. Ứng xử khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở lắng nghe.

-  Không nói chen vào hay đứng cạnh khi bố, mẹ nói chuyện với khách khi không được phép; Hoặc nói lớn tiếng, chửi mắng, nói xấu ở ngoài khi cha, mẹ đang tiếp khách…

4. Ứng xử trong công việc gia đình đảm bảo làm việc được giao, chăm chỉ, vừa sức, không đôi co, cãi cọ, cau có khi bị nhắc nhở.

Điều 5. Đối với cộng đồng xã hội

1. Ứng xử trong giao tiếp đảm bảo lễ phép; ân cần giúp đỡ, hỏi thăm, chia sẻ chân tình, không cãi cọ, xích mích, trả thù.

2. Ứng xử trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây mất trật tự an ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.

Điều 6. Ở nơi công cộng

1. Ứng xử ở nhà trường khi tham gia sinh hoạt chung đảm bảo :

- Đi học, tham gia các buổi tập trung, họp đoàn, ngoại khóa phải đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, đồng phục đúng theo quy định của trường, của giáo viên.

- Ở nơi công cộng đảm bảo nếp sống văn minh, không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi.

- Không đi, đứng, leo trèo, ngồi lên lan can, bàn học, không bẻ cành, hái lá…Có ý thức giữ gìn cở sở vật chất, cây xanh của nhà trường…

- Đến trường trang phục phải đúng qui đinh: không mặc áo không cổ, quần áo ở nhà hay quá ngắn, có hình thù kì quái, câu chữ phản cảm, mất thẩm mĩ của học đường…, không  nhuộm tóc khác màu đen, không trang điểm loè lẹt, tóc phải gọn gàng, học sinh nam không được để tóc dài, đầu tóc phản cảm như cạo trọc,  hớt tóc để bườm, đeo khuyên tai…

2. Ứng xử  trong khu vực công cộng như đường phố, công viên, bến xe,…

- Cử chỉ, hành động lịch thiệp.

- Biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ.

- Không làm ồn ào, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm xấu người khác. 

- Khi muốn hỏi đường phải dừng và xuống xe, gỡ khăn che mặt, cởi kính râm…

3. Ứng xử khi đến các cơ quan, công sở để giao dịch, liên hệ công việc đảm bảo:

- Thái độ lễ phép, lịch sự, thẳng thắn, mạch lạc.

- Không luồn cúi, gây mất trật tự, đi lại phải nhẹ nhàng, không hút thuốc…

- Nhã nhặn khi hỏi và cảm ơn khi được phục vụ.

Điều 7. Ở trong lớp học

1. Ứng xử trong thời gian vào và ngồi trong lớp học đảm bảo nghiêm túc tôn trọng thầy cô giáo và bạn bè cùng lớp:

- Thực hiện tốt nội quy lớp học đã được tập thể lớp xây dựng.

- Khi thầy, cô bước vào lớp, cả lớp đứng dậy nghiêm trang chào thầy, cô.

- Không làm các cử chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang, ngửa, phát ngôn tùy tiện, nói leo, nhoài người, gục đầu, nghịch bút, bắn giấy, viết vẽ lên bàn, tường..

- Không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân như: máy nghe nhạc, điện thoại…

- Không mang đồ ăn, thức uống vào lớp học làm mất vệ sinh và ảnh hưởng người khác.

2. Ứng xử khi cần mượn, trả đồ dùng học tập đảm bảo thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng và bảo quản tốt, không làm ảnh hưởng tới giờ học.

3. Ứng xử khi trao đổi, thảo luận nội dung bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt chê bai, mỉa mai ý kiến khác với ý kiến bản thân.

4. Ứng xử trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy, cô giáo:

- Không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi,  không tắt đèn, quạt điện, đóng cửa để ra chơi, ra về.

- Cả lớp phải đứng dậy chào thầy, cô khi hết giờ thầy cô cho nghỉ.

- Đảm bảo trật tự không xô đẩy, leo trèo lên bàn ghế , giữ vệ sinh chung.

5. Ứng xử khi bản thân bị ốm đau đột xuất đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh lây lan bệnh cho người khác.

  Điều 8. Đối với thực hiện an toàn  giao thông

-  Ứng xử “Văn hoá giao thông” cần đạt các tiêu chí cơ bản sau:

+ Hiểu biết đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật, tự giác và chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ.

+ Khi tham gia giao thông phải có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng nhường nhịn, giúp đỡ người khác.

+ Có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông; chấp hành qui định xử phạt khi vi phạm hành chính về giao thông.

- Khi tham gia giao thông cần thể hiện được sự văn hoá của mình:

+ Khi tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường, làn đường; tuân thủ qui định về tốc độ, không phóng nhanh, vượt ẩu; dừng đỗ đúng qui định; đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện; không uống rượu bia khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

+ Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ, tuân thủ hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

+ Tự giác chấp hành quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông cả khi không có lực lượng chức năng tuần tra kiểm soát trên đường.

+ Thực hiện các qui định, nội qui tại bến xe, bến tàu, bến phà và trên các phương tiện giao thông công cộng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1- Hiệu trưởng chỉ đạo choTPT, GVCN, Đoàn thanh niên chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể học sinh thực hiện nghiêm túc Quy tắc này;

2- Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên biết và phối hợp với GVCN, Đoàn Đội nhà trường   nhắc nhở học sinh thực hiện.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Quy tắc này được được ban hành thay cho các quy định trước đây về quy tắc ứng xử văn hoá của học sinh và có hiệu lực từ ngày ký quyết định ban hành.

Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào đầu năm học cho phù hợp với văn hóa dân tộc và yêu cầu đạo đức xã hội theo hướng tích cực và phát triển. Mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quyết định thực hiện./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C. CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC BẢN THÂN CÁN BỘ,

GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN  TRONG TRƯỜNG

Điều 11. Phẩm chất chính trị

1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng qui định của pháp luật.

2. Thực hiện đúng những qui định trong Luật Cán bộ, công chức, viên chức; và các qui định khác của pháp luật.

3. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

Điều 12. Đạo đức nghề nghiệp

1. Tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc được giao, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo

2. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục - Đào tạo và nhà trường qui định. Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung và phương pháp giảng dạy.

3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng năng lực của học sinh. Tôn trọng nhân cách học sinh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của học sinh, hướng dẫn học sinh học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tác phong, lối sống.

4.  Không ngừng rèn luyện, học tập, nâng cao trình độ để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

5. Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, bảo vệ danh dự nhà giáo.

 

Điều 13. Lối sống, tác phong

1. Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó đi lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Chủ tịch Hồ Chí Minh.

2. Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; ủng hộ khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.

3. Quan hệ, ứng xử đúng mực với đồng nghiệp. Đoàn kết, phối hợp với đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các qui định nghề nghiệp.

4. Xây dựng gia đình văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng.

5. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với học sinh; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

Điều 14. Về bản thân của cán bộ, giáo viên, nhân viên

1. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật, kỷ cương của Ngành, của trường; thực hiện nghiêm túc quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học; Quy định dạy thêm - học thêm;

2. Trang phục: trang phục gọn gàng, chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm.

3. Cách xưng hô với mọi người đúng cách, đúng mực.

Điều 15. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong giao tiếp

1.1     Văn minh, lịch sự khi giao tiếp với khách đến trường và các đại diện của các cơ quan đối tác.

- Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống; không to tiếng, hách dịch hoặc có thái độ cục cằn gây căng thẳng, bức xúc cho CMHS, khách đến trường; không cung cấp các thông tin của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị).

1.2    Xử lý công việc đúng với qui trình, qui định của pháp luật.

1.3    Nhiệt tình, nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc;

- Tiếp nhận đầy đủ thông tin, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các nhu cầu giao dịch với nhà trường của CMHS, khách đến trường;

- Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của CMHS, HS, khách đến trường (tạm gọi là đối tác) với tinh thần cầu thị. Nếu để đối tác chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do. Khi có giao hẹn ngày khác, phải dự trù ngày chính xác và hoàn tất các việc đáp ứng tốt nhất, không để đối tác đi lại nhiều lần mới được việc.

1.4    Luôn giữ thông tin hai chiều với phụ huynh tạo vòng liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh.

-  Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

-   Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

1.5- Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với cấp trên

-    Nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, phân công của cấp trên. Thực hiện nghiêm túc, đúng thời gian, đúng yêu cầu các hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công.

-    Thường xuyên báo cáo trung thực, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ cho cấp trên trực tiếp: giáo viên làm việc trực tiếp với nhóm trưởng, tổ trường; nhóm trưởng, tổ trưởng làm việc trực tiếp với phó hiệu trưởng phụ trách tổ; các phó hiệu trưởng trao đổi công việc hàng ngày hoặc trong các buổi họp hàng tuần với hiệu trưởng; 

-    Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, giáo viên, nhân viên có thể báo cáo trực tiếp với hiệu trưởng các tình huống đặc biệt, đột xuất;

-    Chủ động đóng góp ý kiến, kiến nghị, đề xuất các giải pháp cải tiến công việc, cách thức quản lý, điều hành của cấp trên nhằm nâng cao hiệu quả công việc chung.

-    Trong giao tiếp công việc, hội họp tại cơ quan, công sở, cấp dưới xưng hô với cấp trên theo chức vụ, không xưng theo thứ bậc tưổi tác (bác, chú, anh, chị, em ….)

-    Không khiếu nại vượt cấp.

1.6. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ với cấp dưới:

    - Gương mẫu trong lối sống, trong công việc, giữ gìn đạo đức văn hóa công vụ trong cơ quan, đơn vị, xây dựng và giữ gìn đoàn kết nội bộ;

-    Có trách nhiệm phân công công việc cụ thể, rõ ràng, đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn đào tạo theo hướng khuyến khích, phát huy năng lực, sở trường của cấp dưới;

-    Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức;

-  Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới, phát ngôn chuẩn mực, nhất quán;

-    Công tâm trong ứng xử, trong đánh giá cấp dưới.

1.7 Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với đồng nghiệp

-    Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình, luôn sẵn sàng chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;

-    Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, thân ái, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp.

-    Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý cũng như tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp trong công việc và cuộc sống;

-    Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

-    Không ghen ghét, đố kỵ, không nói xấu đồng nghiệp với CMHS, HS

- Không lôi kéo đồng nghiệp theo phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ;

- Không xưng hô khiếm nhã, thô lỗ với đồng nghiệp.

- Không cãi vã, to tiếng, đôi chối.

1.8. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với học sinh

-    Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh;

-    Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường;

-    Luôn đặt tình thương và trách nhiệm lên hàng đầu, nắm bắt đặc điểm phát triển tâm lí đề biết cách chia sẻ, lắng nghe học sinh, tôn trọng, đối xử công bằng với các em.

-    Ứng xử thân thiện, hòa nhã, thấu hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh, quan tâm, giúp đỡ các em có hoàn cảnh đặc biệt.

- Không có hành vi trù dập học sinh, ép học sinh đi học thêm.

           - Không xưng hô khiếm nhã, thô lỗ với học sinh.

-    Ứng xử mẫu mực và luôn tu dưỡng đạo đức, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

          Điều 16.  Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong hội họp, sinh hoạt tập thể;

-  Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo. Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu.

-  Trong khi họp:

- Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác;

- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ tọa hoặc Ban tổ chức; không làm việc riêng hoặc nói chuyện riêng trong cuộc họp, không trao đổi, thảo luận riêng…

- Kết thúc cuộc họp: để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước; không xô đẩy, chen lấn; dọn dẹp lại chỗ ngồi (ghế, ngăn bàn, bàn)…

-  Tác phong làm việc

- Không đi muộn, về sớm, không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc;

- Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn cơ quan, đơn vị.

- Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.

- Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ, giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.

- Không né tránh và đùn đẩy công việc, trách nhiệm công việc của mình cho người khác.

* Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên khi sử dụng hệ thống thông tin

- Không được tiết lộ các thông tin bảo mật của nhà trường.

- Không truy cập các trang web, lưu trữ, phát tán các tập tin, các chương trình có nội dung vi phạm pháp luật hoặc thông tin sai lệch khi chưa được kiểm chứng.

Điều 17. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với người thân trong gia đình

- Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Pháp luật;

- Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận;

- Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi;

- Sống có trách nhiệm với gia đình.

Điều 18. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với nhân dân nơi cư trú

- Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trường chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương.

- Cư xử đúng mức với mọi người: Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Tương trợ người làng xóm, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng;

- Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.

Điều 19. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên nơi công cộng, đông người

- Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường;

- Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật;

- Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

D TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20Trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường

 Hướng dẫn các cán bộ, giáo viên, công nhân viên quán triệt, tổ chức thực hiện Qui tắc này, làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên và tính điểm thi đua cá nhân.

Điều 21 Trách  nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh nhà trường

 Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại quy tắc này.

 Có trách nhiệm vận động các đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này; khi phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên  của nhà trường vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý để họ sửa đổi, đồng thời phản ảnh với lãnh đạo nhà trường.

Quy định này được thông qua và áp dụng thực hiện từ ngày 10/14/2017

Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định hoặc có các văn bản hướng dẫn của Phòng giáo dục thì được rà soát bổ sung hàng năm, Quy định này sẽ được điều chỉnh bổ sung cho phù hợp, mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.

 

                                                                            HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

                                                                                     Phùng Đình Binh

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 1
Tháng 12 : 3
Năm 2020 : 626